Đặt vấn đề:

  • Tại sao cần sử dụng mô hình tham chiếu?

Đóng vài trò là bản phát thảo các quy luật cách thức mà các giao thức liên lạc giữa các máy tính với nhau.

Mỗi một lớp sẽ có các chức năng riêng biệt và cung cấp sự hỗ trợ cho các lớp khác, như vậy sẽ mạch lạc về kiến trúc cũng như không khiến xung đột về chức năng.

  • So sánh hai mô hình tham chiếu TCP và OSI?
TCP /IPOSI
  • TCP (Transmission Control Protocol) : Giao thức điều khiển truyền vận.
  • 4 Tầng: (Link Layer – Internet Layer – Application Layer – Transport Layer).
  • Đáng tin cậy hơn.
  • Không có ranh giới chặt chẽ.
  • Trong tầng ứng dụng, TCP/IP sử dụng cả tầng phiên và tầng trình diễn.
  •  TCP/IP tiếp cận theo chiều ngang.
  • TCP/IP phát triển giao thức trước sau đó mới phát triển mô hình.
  • TCP/IP cung cấp hỗ trợ truyền thông không kết nối trong tầng mạng.
  • TCP/IP phụ thuộc vào giao thức.
  • OSI (Open Systems Interconnection) : Kết nối hệ thống mở.
  • 7 Tầng.
  • Không đáng tin cậy bằng TCP/IP.
  • Phân chia rõ ràng giữa các layer.
  • OSI sử dụng tầng phiên và tầng trình diễn khác nhau.
  • OSI tiếp cận theo chiều dọc.
  • OSI phát triển mô hình trước sau đó mới phát triển giao thức.
  • Trong tầng mạng, OSI hỗ trợ kết nối không dây và kết nối định tuyến.
  • OSI là giao thức độc lập.

MÔ HÌNH OSI

Tóm tắt nè:

  • Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model)  – là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp (Layer)  được phát triển thành một phần trong kế hoạch Open Systems Interconnection (Kết nối các hệ thống mở) do ISO (International Organisation for Standardisation) và IUT (International Telecommunication Union)  khởi xướng từ 1977 và công bố lần đầu vào 1984.
  • Mô hình OSI là một tham chiếu giúp chúng ta hiểu dữ liệu đi xuyên qua mạng như thế nào đồng thời cũng giúp chúng ta hiểu được các chức năng mạng diễn ra tại mỗi lớp. (Nhưng OSI là mô hình cũ) :v cơ mà bài tập về nó thì vẫn khiến chúng ta sml

Tầng 1: Tầng Vật Lý (Physical Layer)

  • Cách hiểu đơn giản: Chuyển đổi dữ liệu từ tầng DataLink gửi xuống thành các bit và truyền đi. Tầng này liên quan nhiều đến kĩ thuật.
  • Cách hiểu bá đạo – “so deep” nhưng vẫn hiểu được: (Đang tối giản)
  • Các bài toán liên quan: (Đang cập nhật)

Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (DataLink Layer)

  • Cách hiểu đơn giản: Xác định việc truy xuất đến thiết bị, các khái niệm liên quan thường nhắc tới sẽ là Frame (Header, Playload~Data, Trailer), ACK, NAK, Modulo, Harming Code, Cyclic Redundancy (CRC)
  • Cách hiểu bá đạo – “so deep” nhưng vẫn hiểu được: (Đang tối giản)
  • Các bài toán liên quan: Tạo Frame (kĩ thuật Flag byte, byte Stuffing, Escape byte); Tìm Code Word (kĩ thuật Parity bits, Check bits)

Link Youtube Tutorial: (Đang ekip :v)

Tầng 3: Tầng Mạng (Network Layer)

  • Cách hiểu đơn giản: Định hướng dữ liệu truyền trong liên mạng.
  • Cách hiểu bá đạo – “so deep” nhưng vẫn hiểu được: (Đang tối giản)
  • Các bài toán liên quan: (Đang cập nhật)

Tầng 4: Tầng giao vận (Transport Layer)

  • Cách hiểu đơn giản: Đảm bảo truyền thông giữa hai hệ thống.
  • Cách hiểu bá đạo – “so deep” nhưng vẫn hiểu được: (Đang tối giản)
  • Các bài toán liên quan: (Đang cập nhật)

Tầng 5: Tầng phiên (Session Layer)

  • Cách hiểu đơn giản: Cho phép người dùng thiết lập các kết nối.
  • Cách hiểu bá đạo – “so deep” nhưng vẫn hiểu được: (Đang tối giản)
  • Các bài toán liên quan: (Đang cập nhật)

Tầng 6: Tầng trình diễn (Presentation Layer)

  • Cách hiểu đơn giản: Thoả thuận khuôn dạng trao đổi dữ liệu.
  • Cách hiểu bá đạo – “so deep” nhưng vẫn hiểu được: (Đang tối giản)
  • Các bài toán liên quan: (Đang cập nhật)

Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application Layer)

  • Cách hiểu đơn giản: Giao diện giữa ứng dụng và mạng .
  • Cách hiểu bá đạo – “so deep” nhưng vẫn hiểu được: (Đang tối giản)
  • Các bài toán liên quan: (Đang cập nhật)
[Carry by: TungTTr] [Date: 14/09/2017]